Cách tính trọng lượng của thép hộp vuông, chữ nhật kèm bảng 12 quy cách
Cách tính trọng lượng của thép hộp: lấy 0,00785 × độ dày (mm) × (2a + 2b − 4 × độ dày), kết quả là kg trên mỗi mét, trong đó a và b là hai cạnh ngoài tính bằng mm. Với thép hộp vuông thì a = b. Công thức dùng khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³ và cho giá trị lý thuyết, gần sát barem của nhà máy.
Tóm tắt nhanh
- Cách tính trọng lượng của thép hộp: kg/m = 0,00785 × t × (2a + 2b − 4t), với a, b, t tính bằng mm.
- Nhân với chiều dài (thường cây 6 m) để ra trọng lượng một cây.
- Kết quả là số lý thuyết; barem nhà máy có thể lệch nhẹ do góc bo tròn và dung sai.
- Luôn đối chiếu barem chính hãng khi cần số liệu chính xác để đặt hàng, tính tải.
Mục lục

Công thức cách tính trọng lượng của thép hộp là gì?
Trọng lượng thép hộp (kg/m) bằng diện tích mặt cắt ngang nhân khối lượng riêng của thép. Diện tích xấp xỉ bằng độ dày nhân chu vi trung bình, nên công thức rút gọn như sau.
kg/m = 0,00785 × t × (2a + 2b − 4t), tương đương 0,0157 × t × (a + b − 2t), trong đó a, b là hai cạnh ngoài (mm) và t là độ dày thành (mm).
Hệ số 0,00785 xuất phát từ khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³. Theo Wikipedia về thép, khối lượng riêng của thép nằm trong khoảng 7,75 đến 8,05 g/cm³ tùy thành phần hợp kim, và 7,85 là giá trị tính toán phổ biến cho thép carbon.

Cách tính trọng lượng của thép hộp vuông
Với thép hộp vuông, thay b = a, công thức thành kg/m = 0,00785 × t × (4a − 4t) = 0,0314 × t × (a − t). Ví dụ thép hộp 40 × 40 × 1,5 mm: 0,00785 × 1,5 × (160 − 6) = 1,81 kg/m, tức khoảng 10,9 kg một cây 6 m.
Cách tính trọng lượng của thép hộp chữ nhật
Với thép hộp chữ nhật dùng công thức gốc với a và b khác nhau. Ví dụ thép hộp 30 × 60 × 1,5 mm: 0,00785 × 1,5 × (60 + 120 − 6) = 2,05 kg/m, tức khoảng 12,3 kg một cây 6 m.
Bảng trọng lượng thép hộp vuông và chữ nhật theo công thức
Bảng dưới đây áp dụng cách tính trọng lượng của thép hộp ở trên, làm tròn hai chữ số, dùng để ước lượng nhanh khối lượng và chi phí vận chuyển. Giá trị này không thay thế barem chính hãng.
| Thép hộp vuông (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) |
|---|---|---|---|
| 20 × 20 | 1 | 0,60 | 3,6 |
| 25 × 25 | 1,2 | 0,90 | 5,4 |
| 30 × 30 | 1,4 | 1,26 | 7,5 |
| 40 × 40 | 1,5 | 1,81 | 10,9 |
| 50 × 50 | 2 | 3,01 | 18,1 |
| 60 × 60 | 2 | 3,64 | 21,9 |
| Thép hộp chữ nhật (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) |
|---|---|---|---|
| 20 × 40 | 1,2 | 1,09 | 6,5 |
| 25 × 50 | 1,4 | 1,59 | 9,5 |
| 30 × 60 | 1,5 | 2,05 | 12,3 |
| 40 × 80 | 2 | 3,64 | 21,9 |
| 50 × 100 | 2,5 | 5,69 | 34,1 |
| 60 × 120 | 3 | 8,20 | 49,2 |
Các quy cách trong bảng là ví dụ thường gặp; thép hộp thực tế có nhiều kích thước và độ dày hơn. Cách tính áp dụng như nhau cho mọi quy cách.
Vì sao cách tính trọng lượng của thép hộp lệch so với barem nhà máy?
Kết quả lệch nhẹ vì thép hộp thật có góc bo tròn, dung sai độ dày và dung sai khối lượng theo tiêu chuẩn sản xuất. Công thức coi tiết diện gần như chữ nhật mỏng nên chỉ cho giá trị lý thuyết.
- Góc bo tròn: làm diện tích thực khác diện tích tính theo công thức một chút.
- Dung sai độ dày: thành ống có thể mỏng hoặc dày hơn danh nghĩa trong phạm vi tiêu chuẩn cho phép.
- Lớp mạ: thép hộp mạ kẽm có thêm khối lượng lớp kẽm, thường rất nhỏ so với thép nền.
Vì vậy, khi đặt hàng số lượng lớn hoặc tính tải kết cấu, hãy hỏi barem chính hãng. Theo Tạp chí Công Thương, ống thép Hòa Phát sản xuất theo các tiêu chuẩn như ASTM A500, ASTM A53, JIS G3302 và BS 1387 (xem bài viết về ống thép Hòa Phát).
Lưu ý khi dùng cách tính trọng lượng của thép hộp để ước giá
Cách tính trọng lượng của thép hộp còn giúp đổi đơn vị giá. Nhiều đơn hàng thép tính theo kg hoặc theo cây. Nếu nhà cung cấp báo theo cây, bạn có thể chia ngược để quy đổi ra giá theo kg và so sánh các báo giá với nhau. Giá thép thay đổi theo ngày nên cần báo giá mới, xem thêm bài lưu ý khi chọn vật tư cho ngôi nhà.
Ví dụ ứng dụng cách tính trọng lượng của thép hộp cho một khung nhà
Áp dụng cách tính trọng lượng của thép hộp vào thực tế: giả sử cần 20 cây thép hộp 40 × 80 × 2,0 mm dài 6 m. Mỗi cây nặng khoảng 21,9 kg theo công thức (0,00785 × 2 × (80 + 160 − 8) × 6), nên tổng khoảng 437 kg. Con số này giúp ước tính xe vận chuyển và công bốc xếp.
Bạn có thể tham khảo các nhóm sản phẩm thép ống hộp mạ kẽm – đen, thép hộp Hòa Phát và thép hộp Minh Ngọc tại NT Steel, cũng như bài giới thiệu các loại thép ống hộp Hòa Phát để biết loại nào hợp với hạng mục của mình. Nhóm thép hình U, I, V dùng chung phương pháp tính khối lượng theo diện tích mặt cắt.
Câu hỏi thường gặp về trọng lượng thép hộp
Cách tính trọng lượng của thép hộp vuông nhanh nhất là gì?
Dùng công thức kg/m = 0,0314 × t × (a − t), với a là cạnh ngoài và t là độ dày, cùng đơn vị mm. Ví dụ hộp 40 × 40 × 1,5 mm cho khoảng 1,81 kg/m, nhân với 6 m ra trọng lượng một cây.
Cách tính trọng lượng của thép hộp chữ nhật khác vuông thế nào?
Chỉ khác ở hai cạnh a và b không bằng nhau. Công thức chung kg/m = 0,00785 × t × (2a + 2b − 4t) áp dụng cho cả hai loại; với hộp vuông thì đặt b bằng a.
Vì sao trọng lượng tính bằng công thức khác barem của nhà máy?
Do góc bo tròn, dung sai độ dày và lớp mạ. Công thức chỉ cho giá trị lý thuyết gần đúng. Với đơn hàng lớn hoặc tính kết cấu, nên dùng barem chính hãng và kiểm tra thực tế khi nhận hàng.
Thép hộp mạ kẽm có nặng hơn thép hộp đen không?
Nặng hơn một chút vì có thêm lớp kẽm, nhưng mức tăng rất nhỏ so với trọng lượng thép nền, thường bỏ qua khi ước tính nhanh. Số liệu chính xác nên lấy theo barem của nhà sản xuất.
Thép hộp thường bán theo cây dài bao nhiêu?
Thép hộp thường được cung cấp theo cây dài 6 m, ngoài ra có thể cắt theo yêu cầu tùy nhà cung cấp. Hãy hỏi chiều dài và dung sai khi đặt hàng. NT Steel báo giá theo ngày qua hotline 0982 275 499.
Về NT Steel / Liên hệ
NT Steel (Công ty TNHH TM&SX Nguyễn Thành – Thép Nguyễn Thành) có trụ sở ven đường 179, thôn Thượng, xã Phụng Công, tỉnh Hưng Yên, cùng 3 kho tại Gia Lâm (Hà Nội), Văn Giang và Khoái Châu (Hưng Yên). Cần tư vấn kỹ thuật hoặc báo giá theo ngày, vui lòng gọi hotline 0982 275 499 hoặc gửi email về [email protected], hoặc xem trang liên hệ NT Steel.
Cập nhật: tháng 10/2026
Cập nhật ngày 06/10/2026

