Đường 179 - thôn Thượng - xã Phụng Công - tỉnh Hưng Yên baogia@nguyenthanh.vn

Bảng quy đổi thép hộp ra kg

01/07/2026
quy chuan hop-2024-08-20-04-51-06.jpg

Bảng quy đổi thép ra kg giúp tính nhanh khối lượng cây thép từ kích thước, độ dày và chiều dài, phục vụ hạch toán vật tư và dự toán công trình. Với thép hộp, khối lượng bằng diện tích tiết diện nhân khối lượng riêng 7.850 kg/m3 nhân chiều dài; ví dụ cây thép hộp vuông 30 x 30 x 2 mm dài 6 m nặng khoảng 10,55 kg.

Tóm tắt nhanh

Khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m3 (7,85 g/cm3)
Hộp chữ nhật 13 x 26 x 0,8 mm, dài 6 m Khoảng 2,82 kg/cây
Hộp vuông 30 x 30 x 2 mm 1,7584 kg/m
Hộp vuông 30 x 30 x 2 mm, dài 6 m Khoảng 10,5504 kg/cây
Ứng dụng Hạch toán vật tư, dự toán, kiểm tra khi mua hàng

Bảng quy đổi thép ra kg dùng để làm gì?

Bảng quy đổi thép ra kg có ích và hỗ trợ rất nhiều trong quá trình hạch toán vật tư cũng như dự toán của nhiều loại dự án. Hiện có nhiều công thức tính thép hộp ra kg khác nhau, bài viết giới thiệu một trong những cách tính đơn giản và chính xác nhất.

Không phải ai cũng nhớ khối lượng của từng loại thép hộp, vì mỗi quy cách có khối lượng từng cây khác nhau. Nắm được bảng quy đổi thép ra kg giúp bạn tự kiểm tra và đề phòng gian lận khi mua hàng.

Bảng quy đổi thép ra kg cho thép hộp vuông và chữ nhật

Công thức quy đổi thép hộp chữ nhật ra kg

Các ký hiệu trong bảng quy đổi thép ra kg là chữ cái đầu của các từ tiếng Anh và được thống nhất trên toàn thế giới. Công thức cho thép hộp chữ nhật:

Khối lượng thép (kg) = [2 x T (mm) x (A1 (mm) + A2 (mm)) – 4 x T (mm) x T (mm)] x tỷ trọng (g/cm3) x 0,001 x L (m).

Công thức bảng quy đổi thép ra kg cho thép hộp chữ nhật

Ký hiệu Ý nghĩa
T Độ dày
W Chiều rộng
L Chiều dài
A, A1, A2 Cạnh, cạnh 1, cạnh 2
I.D Đường kính trong
O.D Đường kính ngoài

Ví dụ tính thép hộp chữ nhật 13 x 26 x 0,8 mm

Áp dụng bảng quy đổi thép ra kg cho thép hộp chữ nhật kích thước 13 x 26 x 0,8 mm, dài 6 m/cây, ta tính như sau:

Khối lượng thép (kg) = (2 x 0,8 x (13 + 26) – 4 x 0,8 x 0,8) x 7,85 x 0,001 x 6 = 2,82 (kg).

Tỷ trọng 7,85 g/cm3 chính là khối lượng riêng của thép, tương đương 7.850 kg/m3 ở các phép tính cho hộp vuông bên dưới. Kết quả là số tham khảo theo lý thuyết, khối lượng thực tế có thể lệch nhẹ do dung sai sản xuất.

Cách quy đổi thép hộp vuông ra kg

Thép hộp vuông có rất nhiều quy cách nên khối lượng từng cây cũng khác nhau. Khi kích thước tiết diện khác nhau mà chiều dài cây luôn cố định thì khối lượng cũng khác nhau.

Ví dụ tính khối lượng thép hộp vuông 30 x 30 x 2 mm

Ví dụ cây thép hộp vuông 30 x 30 x 2 (mm) có kích thước ngoài 30 x 30 (mm); kích thước trong 26 x 26 (mm) do trừ độ dày thành hộp. Phần dưới đây là bảng quy đổi thép ra kg theo từng bước cho quy cách này.

Tính tiết diện ngang và khối lượng 1 m thép hộp vuông

Bước Phép tính Kết quả
1. Tiết diện ngang 30 x 30 – 26 x 26 224 mm2 = 0,000224 m2
2. Khối lượng riêng của thép Hằng số 7.850 kg/m3
3. Khối lượng 1 m 0,000224 x 1 x 7850 1,7584 kg/m
4. Khối lượng cây 6 m 1,7584 x 6 10,5504 kg

Mẹo dùng bảng quy đổi thép ra kg để dự toán

Khi dự toán, hãy nhân khối lượng 1 cây với số cây để ra tổng khối lượng, rồi đối chiếu với phiếu cân hoặc chứng từ của nhà cung cấp. Cần lưu ý thép mạ kẽm có thêm lớp phủ nên khối lượng có thể chênh nhẹ so với thép đen cùng quy cách.

Nếu cần mua thép hộp mạ hoặc thép hình, xem thép hộp mạ và thép hình. Kiến thức nền về vật liệu xem tại trang Steel trên Wikipedia.

Địa chỉ mua thép hộp tại Thép Nguyễn Thành

Muốn tham khảo thêm về thép hình, hãy liên hệ Thép Nguyễn Thành. Hãy đến cửa hàng của Hệ thống Tôn Thép Nguyễn Thành gần nhất để nhận ưu đãi:

  • Cơ sở 1: 959 Nguyễn Đức Thuận, xã Gia Lâm, Hà Nội
  • Cơ sở 2: Đường 179, thôn Thượng, xã Phụng Công, Hưng Yên
  • Cơ sở 4: Đường 382 Đông Tảo, xã Hoàn Long, Hưng Yên

Lưu ý khi mua hàng

  • Hỏi rõ nguồn gốc xuất xứ và chứng chỉ chất lượng (CO/CQ) đi kèm lô hàng.
  • Cung cấp quy cách, số lượng và thời gian cần hàng để được tư vấn và báo giá chính xác.
  • Kiểm tra số lượng, quy cách và tình trạng hàng ngay khi nhận.
  • Giữ hóa đơn, phiếu giao hàng để thuận tiện đối chiếu và hỗ trợ sau bán.

Câu hỏi thường gặp

Bảng quy đổi thép ra kg cho thép hộp chữ nhật tính thế nào?

Khối lượng (kg) = [2 x T x (A1 + A2) – 4 x T x T] x tỷ trọng (g/cm3) x 0,001 x L (m), với T là độ dày, A1 và A2 là hai cạnh, L là chiều dài.

Khối lượng riêng của thép dùng để tính là bao nhiêu?

Bài dùng 7,85 g/cm3, tương đương 7.850 kg/m3.

Thép hộp vuông 30 x 30 x 2 mm dài 6 m nặng bao nhiêu?

Khoảng 10,5504 kg, tính từ 1,7584 kg/m nhân 6 m.

Thép hộp chữ nhật 13 x 26 x 0,8 mm dài 6 m nặng bao nhiêu?

Khoảng 2,82 kg theo công thức trong bài.

Mua hàng và nhận báo giá

Cần báo giá thép hộp, thép hình? Gửi yêu cầu tại trang liên hệ hoặc gọi hotline/Zalo 0982 275 499 của Thép Nguyễn Thành, và xem danh mục thép hộp mạ.

Cập nhật ngày 06/10/2026

Bài viết khác