Đường 179 - thôn Thượng - xã Phụng Công - tỉnh Hưng Yên baogia@nguyenthanh.vn

Bảng giá thép hình I, H

Bảng giá thép hình I, H

Giá thép hình I, H hôm nay (cập nhật 22/10/2026) tại Thép Nguyễn Thành (NT Steel) là 18.000 đ/kg, gồm thép I từ I100 đến I300 và thép H từ H150 đến H300, giao tại Hà Nội và Hưng Yên. Ví dụ một cây H150 dài 12 m nặng khoảng 378 kg, thành tiền khoảng 6,8 triệu đồng. Giá chính xác khi đặt hàng: gọi hoặc nhắn Zalo 0982 275 499.

Giá thép hình I tại NT Steel, thép hình I100 đến I300

Bảng giá thép hình I, H

Đơn giá tham khảo thép hình I và thép hình H: 18.000 đ/kg, chưa gồm vận chuyển.

Giá thép hình I (I100 – I300)

Kích thước ghi theo thứ tự chiều cao H × chiều rộng cánh B × độ dày bụng, đơn vị mm.

Giá tham khảo thép hình I, đơn vị đ/kg
STT Loại Kích thước H × B × dày bụng (mm) Giá tham khảo
1 I 100 100 × 55 × 4,5 18.000 đ/kg
2 I 120 120 × 64 × 4,8 18.000 đ/kg
3 I 150 150 × 75 × 5,0 18.000 đ/kg
4 I 200 200 × 100 × 5,5 18.000 đ/kg
5 I 250 250 × 125 × 6,0 18.000 đ/kg
6 I 300 300 × 150 × 6,5 18.000 đ/kg

Giá thép hình H (H150 – H300)

Kích thước ghi theo thứ tự chiều cao H × chiều rộng cánh B × độ dày bụng × độ dày cánh, đơn vị mm.

Giá tham khảo thép hình H, đơn vị đ/kg
STT Loại Kích thước H × B × dày bụng × dày cánh (mm) Giá tham khảo
1 H 150 150 × 150 × 7 × 10 18.000 đ/kg
2 H 200 200 × 200 × 8 × 12 18.000 đ/kg
3 H 250 250 × 250 × 9 × 14 18.000 đ/kg
4 H 300 300 × 300 × 10 × 15 18.000 đ/kg

Nguồn quy cách: bảng tra thép hình thông dụng trên thị trường Việt Nam, tham khảo thêm tại bảng tra thép hình I, H, U, V trên Hoatieu.vn. Hàng của từng nhà máy có thể lệch nhỏ về kích thước và khối lượng.

Phân biệt thép hình I và thép hình H

Cả hai đều có mặt cắt giống chữ I hoa gồm một bụng và hai cánh. Thép I có cánh hẹp hơn nhiều so với chiều cao, nên chịu uốn tốt theo phương đứng và thường làm dầm. Thép H có cánh rộng, gần bằng chiều cao bụng (ví dụ H200 có cánh 200 mm), nên ổn định hơn theo cả hai phương và thường làm cột, dầm chính trong khung nhà thép tiền chế, nhà xưởng, cầu trục và kết cấu chịu tải lớn.

Nếu chỉ cần dầm cho nhịp nhỏ, nhà dân dụng hoặc giá đỡ, thép I thường tiết kiệm hơn. Với cột và dầm khung nhà xưởng, thép H là lựa chọn phổ biến.

Cách đọc quy cách thép hình I, H

Số đi sau chữ I hoặc H là chiều cao tiết diện tính bằng mm. I200 cao 200 mm, cánh rộng 100 mm, bụng dày 5,5 mm. H200 cao 200 mm, cánh rộng 200 mm, bụng dày 8 mm, cánh dày 12 mm. Chiều dài cây thường là 6 m hoặc 12 m; anh chị nên báo rõ chiều dài khi đặt hàng.

Cách tính giá một cây thép hình I, H

Giá một cây = khối lượng mỗi mét (kg/m) × chiều dài (m) × đơn giá (đ/kg).

  • I200 nặng khoảng 21,3 kg/m, cây 12 m nặng khoảng 255,6 kg, nhân 18.000 đ/kg ra khoảng 4,6 triệu đồng.
  • H150 nặng khoảng 31,5 kg/m, cây 12 m nặng khoảng 378 kg, nhân 18.000 đ/kg ra khoảng 6,8 triệu đồng.

Cách chọn thép hình I hay H cho công trình

Chọn theo vị trí chịu lực. Với dầm nhịp nhỏ, sàn gác lửng, giá đỡ, thép I từ I100 đến I200 thường đủ và tiết kiệm. Với dầm nhịp lớn hơn, anh chị cân nhắc I250, I300. Với cột, dầm chính của khung nhà xưởng hoặc kết cấu chịu tải nặng, thép H từ H150 đến H300 là lựa chọn phổ biến vì cánh rộng, ổn định theo cả hai phương. Việc chọn cỡ cụ thể nên dựa trên tính toán của kỹ sư kết cấu, giá chỉ là một yếu tố để so sánh phương án.

Cách kiểm tra thép hình I, H khi nhận hàng

Trước khi ký nhận, anh chị nên kiểm tra năm điểm sau để tránh nhận sai hàng hoặc hàng lỗi:

  • Quy cách: dùng thước cặp hoặc thước cuộn đo chiều cao, bề rộng cánh và độ dày, so với bảng quy cách ở trên.
  • Chiều dài cây: đo thực tế, đối chiếu với chiều dài ghi trên báo giá (thường 6 m hoặc 12 m).
  • Bề mặt: không nứt, không rỗ sâu, không cong vênh hay xoắn rõ rệt; vết gỉ nhẹ trên mặt thép đen có thể làm sạch bằng bàn chải sắt.
  • Khối lượng: nếu mua theo kg, nên cân kiểm hoặc đối chiếu khối lượng lý thuyết (kg/m × chiều dài).
  • Giấy tờ: với công trình cần hồ sơ chất lượng, yêu cầu chứng chỉ xuất xưởng của lô hàng khi đặt mua.
  • Độ thẳng: cây không võng hoặc xoắn; ngắm dọc theo chiều dài để thấy rõ.

Bảo quản và gia công thép hình I, H

Nên kê hàng cao khỏi mặt đất bằng gỗ hoặc đà, che mưa và để nơi khô ráo để hạn chế gỉ. Khi cắt, hàn hoặc khoan, anh chị đo đạc kỹ trên bản vẽ, làm sạch mép cắt và sơn chống gỉ vị trí hàn sau khi hoàn thiện. Công trình ngoài trời nên sơn phủ hoàn thiện hoặc chọn loại mạ kẽm để bền lâu hơn.

Vì sao mua thép hình I, H tại NT Steel?

Thép Nguyễn Thành (NT Steel) là công ty phân phối vật liệu thép và mái lợp ở Hà Nội và Hưng Yên, thành lập từ năm 2005. Anh chị có thể nhận báo giá nhanh qua Zalo 0982 275 499, chọn nhận hàng tại một trong 3 kho Gia Lâm, Phụng Công, Hoàn Long hoặc để NT Steel giao đến công trình. Khi cần báo giá theo bản vẽ, anh chị gửi danh sách vật tư (loại, cỡ, chiều dài, số lượng) để NT Steel tính khối lượng và lập báo giá đầy đủ.

Lưu ý về giá

  • Đây là giá bán lẻ tham khảo của Thép Nguyễn Thành (NT Steel), áp dụng từ 22/10/2026 và cập nhật mỗi quý, không cập nhật hằng ngày.
  • Giá thép biến động theo thị trường, nên anh chị liên hệ để biết giá chính xác và giá đã gồm VAT hay chưa trước khi đặt hàng.
  • Khối lượng tính theo cân thực tế hoặc theo khối lượng lý thuyết ghi trên báo giá, tùy thỏa thuận.

Kho và giao hàng Hà Nội, Hưng Yên

NT Steel giao thép hình từ 3 kho, giờ làm việc 7h30–17h30 hằng ngày. Thời gian và phí giao đến công trình báo cùng báo giá.

  • Kho NT1: 959 Nguyễn Đức Thuận, xã Gia Lâm, Hà Nội
  • Kho NT2: Đường 179, thôn Thượng, xã Phụng Công, Hưng Yên
  • Kho NT4: Đường 382 Đông Tảo, xã Hoàn Long, Hưng Yên

Câu hỏi thường gặp

Giá thép hình I, H bao nhiêu một kg?

Giá thép hình I và thép hình H tại NT Steel là 18.000 đ/kg (tham khảo, cập nhật 22/10/2026), áp dụng cho I100 đến I300 và H150 đến H300.

Thép hình I200 dài 12 m giá bao nhiêu một cây?

Thép I200 nặng khoảng 21,3 kg/m nên cây 12 m nặng khoảng 255,6 kg. Với đơn giá 18.000 đ/kg, giá khoảng 4,6 triệu đồng một cây.

Thép hình H khác thép hình I thế nào?

Thép H có cánh rộng gần bằng chiều cao, ổn định theo hai phương, hay dùng làm cột và dầm chính. Thép I có cánh hẹp hơn, hay dùng làm dầm.

Thép hình I, H có những cỡ nào?

Thép I có các cỡ I100, I120, I150, I200, I250, I300. Thép H có các cỡ H150, H200, H250, H300.

Bảng giá cập nhật khi nào, có phải giá chốt không?

Bảng cập nhật mỗi quý, mới nhất là ngày 22/10/2026. Đây là giá tham khảo, không phải giá chốt; giá chính xác báo trực tiếp khi anh chị liên hệ NT Steel qua Zalo hoặc điện thoại 0982 275 499.

NT Steel có giao hàng đến công trình ở Hà Nội, Hưng Yên không?

Có. NT Steel giao hàng từ 3 kho ở Gia Lâm (Hà Nội), Phụng Công và Hoàn Long (Hưng Yên). Thời gian và phí giao báo cùng báo giá.

Mua thép hình I, H cần cung cấp thông tin gì để được báo giá?

Anh chị cho NT Steel biết loại (I hay H), cỡ, chiều dài cây (6 m hoặc 12 m), số lượng và địa điểm giao hàng. Có bản vẽ hoặc danh sách vật tư thì báo giá sẽ đầy đủ hơn.

Thép hình I và H thường dài bao nhiêu mét một cây?

Thép hình I và H thông dụng bán theo cây dài 6 m hoặc 12 m, tùy cỡ và nhà sản xuất. Anh chị báo rõ chiều dài cần mua khi đặt hàng.

Báo giá theo công trình: gọi hoặc Zalo 0982 275 499, hoặc gửi danh sách vật tư qua email baogia@nguyenthanh.vn.

Xem thêm bảng giá liên quan