Quy cách hộp mạ Hòa Phát: bảng kích thước và trọng lượng
Quy cách hộp mạ Hòa Phát được xác định bởi ba thông số: kích thước cạnh (vuông hoặc chữ nhật), độ dày thành và chiều dài cây, thường là 6 m. Trọng lượng mỗi mét tính theo công thức 0,0157 × độ dày × (a + b − 2 × độ dày). Bài viết có bảng tra các quy cách phổ biến, đã tính lại và kiểm tra chéo.
Tóm tắt nhanh
- Quy cách = kích thước cạnh (mm) × độ dày (mm) × chiều dài cây (thường 6 m).
- Trọng lượng lý thuyết (kg/m) = 0,0157 × t × (a + b − 2t), với a, b là hai cạnh và t là độ dày, đơn vị mm.
- Ví dụ thép hộp vuông 40×40×1,4 mm nặng khoảng 1,70 kg/m, tương đương 10,2 kg/cây 6 m.
- Số liệu lý thuyết dùng để dự toán nhanh; khi đặt hàng cần đối chiếu catalogue và chứng chỉ chất lượng của lô hàng.
- Giá thay đổi theo ngày, vì vậy cần liên hệ để nhận báo giá mới nhất.
Mục lục
- Quy cách hộp mạ Hòa Phát gồm những thông số nào?
- Công thức tính trọng lượng thép hộp mạ như thế nào?
- Bảng trọng lượng thép hộp Hòa Phát theo quy cách phổ biến
- Dùng bảng quy cách hộp mạ Hòa Phát để dự toán vật tư thế nào?
- Kiểm tra quy cách hộp mạ Hòa Phát khi nhận hàng
- Câu hỏi thường gặp về quy cách hộp mạ Hòa Phát
- Về NT Steel / Liên hệ
Quy cách hộp mạ Hòa Phát gồm những thông số nào?
Một quy cách hộp mạ Hòa Phát đầy đủ gồm hình dạng tiết diện, hai cạnh ngoài, độ dày thành và chiều dài. Ví dụ “hộp vuông 40×40×1,4” nghĩa là tiết diện vuông, mỗi cạnh 40 mm, thành dày 1,4 mm. Với hộp chữ nhật, hai cạnh khác nhau, chẳng hạn 30×60×1,4.

Cách đọc quy cách hộp mạ Hòa Phát trên nhãn bó hàng
Nhãn bó hàng thường ghi loại hộp, kích thước, độ dày và số cây trong bó. Hãy đọc quy cách hộp mạ Hòa Phát theo thứ tự cạnh – cạnh – độ dày, rồi đối chiếu với phiếu giao hàng. Nếu bó không có nhãn rõ ràng, bạn nên yêu cầu bên bán xác nhận lại trước khi nhận.
Thép hộp mạ Hòa Phát khác thép hộp đen ở điểm nào?
Thép hộp mạ có lớp kẽm phủ bề mặt giúp hạn chế gỉ, phù hợp khung mái, hàng rào, cổng và kết cấu ngoài trời. Thép hộp đen không có lớp kẽm nên thường phải sơn chống gỉ sau khi gia công. Việc chọn loại nào tùy điều kiện sử dụng và ngân sách của công trình.
Công thức tính trọng lượng thép hộp mạ như thế nào?
Trọng lượng một mét thép hộp bằng diện tích tiết diện nhân khối lượng riêng của thép (7,85 g/cm³). Rút gọn cho đơn vị milimét, ta có công thức: kg/m = 0,0157 × t × (a + b − 2t). Nhân với 6 sẽ ra trọng lượng một cây dài 6 m.
Ví dụ: hộp chữ nhật 50×100×2,0 mm có kg/m = 0,0157 × 2,0 × (50 + 100 − 4) = 4,58 kg/m, tức khoảng 27,5 kg/cây 6 m. Cách tính chi tiết hơn bạn có thể xem tại bài công thức tính trọng lượng thép hộp Hòa Phát.
Bảng trọng lượng thép hộp Hòa Phát theo quy cách phổ biến
Bảng quy cách hộp mạ Hòa Phát dưới đây là số liệu lý thuyết, tính bằng công thức trên và làm tròn hai chữ số. Trọng lượng thực tế có thể chênh nhẹ do dung sai độ dày, bán kính góc và lớp mạ.
| Quy cách (mm) | Loại hộp | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6 m (kg) |
|---|---|---|---|
| 20×20×1,0 | Vuông | 0,60 | 3,58 |
| 30×30×1,2 | Vuông | 1,09 | 6,51 |
| 40×40×1,4 | Vuông | 1,70 | 10,18 |
| 50×50×1,5 | Vuông | 2,28 | 13,71 |
| 60×60×1,8 | Vuông | 3,29 | 19,74 |
| 30×60×1,4 | Chữ nhật | 1,92 | 11,50 |
| 40×80×1,8 | Chữ nhật | 3,29 | 19,74 |
| 50×100×2,0 | Chữ nhật | 4,58 | 27,51 |
| 60×120×2,0 | Chữ nhật | 5,53 | 33,16 |

Muốn xem thêm các dòng ống và hộp của Hòa Phát, bạn có thể tham khảo bài giới thiệu các loại thép ống hộp Hòa Phát hoặc trang danh mục thép hộp mạ tại NT Steel.
Dùng bảng quy cách hộp mạ Hòa Phát để dự toán vật tư thế nào?
Hãy lấy tổng chiều dài cần dùng chia cho 6 m rồi làm tròn lên để ra số cây, sau đó nhân với kg/cây để ước tính khối lượng. Ví dụ 50 cây hộp vuông 40×40×1,4 có khối lượng khoảng 50 × 10,18 = 509 kg.
Nên cộng thêm hao hụt cắt nối, thường vài phần trăm tùy cách thi công. Độ dày thép cho kết cấu chịu lực phải do kỹ sư tính toán; bảng quy cách hộp mạ Hòa Phát này chỉ hỗ trợ quy đổi khối lượng.
Kiểm tra quy cách hộp mạ Hòa Phát khi nhận hàng
- Đo độ dày thành bằng thước kẹp ở nhiều điểm, đối chiếu với độ dày ghi trên đơn hàng.
- Kiểm tra tem nhãn, số lượng cây trong bó và độ thẳng của cây.
- Quan sát lớp mạ: bề mặt đều, không bong tróc, không có vết gỉ trắng loang lổ.
- Cân thử một vài cây và so với kg/cây lý thuyết; chênh lệch nhỏ trong dung sai là bình thường.
- Yêu cầu chứng từ nguồn gốc, chứng chỉ chất lượng của lô hàng khi công trình đòi hỏi hồ sơ nghiệm thu.
Theo trang chủ của Tập đoàn Hòa Phát, ống thép Hòa Phát có công suất lên tới 800.000 tấn mỗi năm và là thương hiệu dẫn đầu thị phần ống thép tại Việt Nam. Dù vậy, mỗi lô hàng vẫn cần kiểm tra như trên.
Câu hỏi thường gặp về quy cách hộp mạ Hòa Phát
Thép hộp Hòa Phát dài bao nhiêu mét một cây?
Chiều dài phổ biến là 6 m một cây. Một số đơn hàng có thể cắt theo chiều dài yêu cầu tùy lô hàng và số lượng. Bạn nên hỏi kho để biết chiều dài đang có sẵn trước khi đặt.
Một cây thép hộp vuông 40×40×1,4 nặng bao nhiêu kg?
Theo công thức lý thuyết, loại này nặng khoảng 1,70 kg/m, tức khoảng 10,2 kg cho cây dài 6 m. Cân thực tế có thể lệch nhẹ do dung sai độ dày và lớp mạ.
Bảng trọng lượng này có thay thế catalogue của nhà máy không?
Không. Đây là số liệu lý thuyết để dự toán nhanh. Khi lập hồ sơ nghiệm thu hoặc đặt hàng số lượng lớn, hãy dùng catalogue và chứng chỉ chất lượng đi kèm lô hàng.
Thép hộp mạ và thép hộp đen khác nhau thế nào?
Thép hộp mạ có lớp kẽm phủ bề mặt giúp hạn chế gỉ, hợp với ngoài trời hoặc môi trường ẩm. Thép hộp đen không có lớp kẽm nên thường phải sơn chống gỉ sau khi gia công.
Mua thép hộp Hòa Phát theo cây hay theo kg?
Cả hai cách đều phổ biến, tùy đơn hàng và thỏa thuận với bên bán. Giá thép biến động theo ngày, vì vậy bạn nên liên hệ để nhận báo giá cập nhật kèm quy cách cụ thể.
Về NT Steel / Liên hệ
Cập nhật: tháng 10/2026. Công ty TNHH TM&SX Nguyễn Thành (NT Steel – Thép Nguyễn Thành) đặt trụ sở tại ven đường 179 – thôn Thượng – xã Phụng Công – tỉnh Hưng Yên, phân phối thép hộp mạ, thép hình, inox, tôn và vật liệu lợp từ ba kho tại Gia Lâm (Hà Nội), Văn Giang và Khoái Châu (Hưng Yên).
Cần tư vấn quy cách hoặc báo giá theo ngày, vui lòng gọi hotline 0982 275 499 hoặc gửi email về [email protected].
Cập nhật ngày 06/10/2026

