Đường 179 - thôn Thượng - xã Phụng Công - tỉnh Hưng Yên baogia@nguyenthanh.vn

Tôn lạnh AZ 100 là gì? Tôn lạnh Zacs và công nghệ lớp mạ nhôm kẽm

01/07/2026
0004-2-2018-08-20-12-09-08.jpg

Tôn lạnh AZ 100 là tôn thép mạ hợp kim nhôm kẽm, trong đó “AZ 100” là ký hiệu cấp khối lượng lớp mạ theo cách gọi thông dụng của tiêu chuẩn AS 1397. Với BlueScope Zacs, AZ 100 áp dụng cho dải độ dày 0,40–1,20 mm theo tài liệu kỹ thuật của hãng, dùng chủ yếu cho mái và vách.

Tóm tắt nhanh

  • “AZ” là mạ hợp kim nhôm kẽm; số phía sau là cấp khối lượng lớp mạ, số lớn hơn nghĩa là lớp mạ dày hơn.
  • Lớp mạ nhôm kẽm thường gồm khoảng 55% nhôm, 43,5% kẽm, 1,5% silic theo tài liệu của NS BlueScope.
  • Theo tài liệu ZACS G550 của hãng: AZ90 dùng cho 0,20–0,40 mm, AZ 100 cho 0,40–1,20 mm.
  • Tôn lạnh khác tôn mạ kẽm ở thành phần lớp mạ và khả năng phản xạ nhiệt tốt hơn.
  • Chọn tôn theo độ dày, cấp mạ, môi trường và bảo hành thay vì chỉ theo tên.

Tôn lạnh AZ 100 là gì?

Tôn lạnh AZ 100 là tôn thép được phủ lớp hợp kim nhôm kẽm theo cấp AZ 100. Thuật ngữ “tôn lạnh” trong thị trường Việt Nam thường chỉ tôn mạ nhôm kẽm, khác với tôn mạ kẽm thông thường.

Hình thử nghiệm phun muối giữa thép mạ kẽm và tôn lạnh Zacs, minh họa độ bền của tôn lạnh AZ 100

Ký hiệu AZ 100 nghĩa là gì?

Theo cách ký hiệu thông dụng của AS 1397, chữ “AZ” chỉ lớp mạ nhôm kẽm và số theo sau là cấp khối lượng lớp mạ tính bằng g/m² (cho cả hai mặt). AZ 100 vì vậy có lớp mạ dày hơn AZ90 và mỏng hơn AZ150.

Cấp mạ càng cao thì lớp bảo vệ càng dày, nhưng độ bền thực tế còn tùy môi trường và thi công. Hãy đối chiếu thông số trên tem hoặc chứng từ của lô hàng.

Tôn lạnh Zacs AZ 100 có thông số gì?

Theo tài liệu kỹ thuật ZACS G550 của NS BlueScope (bản Malaysia), sản phẩm là thép kết cấu mạ hợp kim nhôm kẽm nhúng nóng liên tục, giới hạn chảy tối thiểu 550 MPa. Bảng dưới là dải áp dụng theo tài liệu này.

Cấp mạDải độ dàyGhi chú
AZ900,20–0,40 mmDùng cho tấm mỏng
AZ 1000,40–1,20 mmChiều rộng tối đa 1.219 mm với AZ 100

Tài liệu nêu thêm thép G550 có độ dẻo hạn chế (độ giãn dài tối thiểu 2%), nên cần dùng trong vòng sáu tháng sau sản xuất. Thông số này áp dụng cho tài liệu cụ thể; sản phẩm tại Việt Nam cần xem chứng từ của lô hàng.

Biểu đồ nhiệt độ không gian áp mái theo giờ, tham khảo khi chọn tôn lạnh AZ 100

Tôn lạnh AZ 100 khác tôn mạ kẽm như thế nào?

Khác ở thành phần lớp mạ, khả năng chống ăn mòn khí quyển và khả năng phản xạ nhiệt. Bảng dưới so sánh nhanh hai loại.

Tiêu chíTôn lạnh (mạ nhôm kẽm)Tôn mạ kẽm
Lớp mạKhoảng 55% nhôm, 43,5% kẽm, 1,5% silicChủ yếu là kẽm
Phản xạ nhiệtBề mặt sáng bạc, phản xạ nhiệt tốt hơnThường phản xạ kém hơn
Mép cắt, lỗ vítLớp nhôm kẽm bảo vệ khác cơ chế; dòng INOK nhắm tới điểm nàyKẽm bảo vệ điện hóa nhưng mòn nhanh hơn trong môi trường khắc nghiệt
GiáThường cao hơnThường thấp hơn

Thành phần lớp mạ nhôm kẽm lấy theo công bố về thép ZINCALUME® của NS BlueScope. Xem thêm cách phân biệt tôn lạnh, tôn mát, tôn cán sóng và có nên dùng tôn lạnh lợp mái nhà không.

Chọn tôn lạnh AZ 100 và Zacs thế nào cho đúng?

Hãy chọn theo độ dày, cấp mạ, môi trường lắp và chế độ bảo hành, rồi đối chiếu với tài liệu hãng. Theo trang BlueScope Zacs của NS BlueScope Việt Nam, dòng Zacs có công nghệ INOK nhằm hạn chế gỉ đỏ ở lỗ vít, mép cắt và vết xước, bảo hành lên tới 25 năm với điều kiện của hãng.

  • Nhà ở thông thường: tôn lạnh màu sáng, độ dày phù hợp xà gồ.
  • Ven biển, khu công nghiệp: ưu tiên cấp mạ cao và hỏi kỹ điều kiện bảo hành.
  • Cần chống nóng: kết hợp tôn xốp PU, trần cách nhiệt hoặc dòng có ECO-COOL.

Bạn xem thêm điểm khác biệt của tôn BlueScope Zacs, tôn Zacs+ Hoa Cương INOK 450 và tôn Zacs – vật liệu lợp mái ưu việt; danh mục tôn Úc BlueScope của NT Steel liệt kê các dòng đang phân phối.

Lưu ý khi thi công và sử dụng tôn lạnh AZ 100

Tôn lạnh bền hơn khi cắt đúng cách, dùng vít phù hợp và tránh tiếp xúc với vật liệu gây ăn mòn. Một số lưu ý nhỏ giúp mái giữ được lớp mạ lâu hơn.

  • Cắt tôn: ưu tiên máy cắt chuyên dụng, hạn chế dùng máy cắt đá tạo tia lửa và phoi nóng bám lên bề mặt.
  • Vít và phụ kiện: dùng vít mạ kẽm hoặc vít chuyên dụng cho tôn mạ nhôm kẽm, kèm gioăng đệm.
  • Vệ sinh phoi sắt: quét sạch mạt sắt, phoi vít sau khi lợp vì chúng gỉ và loang lên mặt tôn.
  • Tránh kim loại khác: hạn chế nước chảy từ đồng hoặc vật liệu ăn mòn lên mái.
  • Bảo quản trước khi lợp: kê cao, che phủ, tránh để tấm đọng nước giữa các lớp tôn xếp chồng.

Nếu cần so sánh thêm các nhóm vật liệu mái, xem bài lợi ích của tôn lợp mái.

Câu hỏi thường gặp

Tôn lạnh AZ 100 có tốt không?

Là tôn mạ hợp kim nhôm kẽm với lớp mạ dày hơn AZ90, phù hợp mái và vách nhiều công trình. Chất lượng thực tế còn phụ thuộc độ dày, thương hiệu, chứng từ và thi công; nên chọn hàng có bảo hành rõ ràng.

AZ 100 và AZ150 khác nhau thế nào?

Số phía sau AZ là cấp khối lượng lớp mạ, AZ150 có lớp mạ dày hơn AZ 100. Lớp mạ dày thường chống ăn mòn bền hơn nhưng giá cao hơn; bạn chọn theo môi trường sử dụng và ngân sách.

Tôn lạnh và tôn mát khác nhau không?

Tôn lạnh thường chỉ tôn mạ nhôm kẽm. Tôn mát là cách gọi chung cho tôn có khả năng giảm nhiệt như tôn phản xạ nhiệt hoặc tôn xốp. Hai khái niệm có thể chồng lên nhau, nên nên hỏi rõ thông số.

Tôn lạnh Zacs có bảo hành bao lâu?

Theo NS BlueScope, bảo hành lên tới 25 năm với điều kiện áp dụng của hãng và từng dòng sản phẩm. Bạn nên yêu cầu điều khoản bảo hành bằng văn bản khi mua.

Mua tôn lạnh AZ 100 ở đâu uy tín tại Hưng Yên?

Bạn có thể liên hệ NT Steel (Thép Nguyễn Thành) với kho Gia Lâm, Phụng Công, Hoàn Long để được tư vấn quy cách và nhận báo giá theo ngày. Gọi hotline 0982 275 499.

Về NT Steel và thông tin liên hệ

Cập nhật: tháng 10/2026. Công ty TNHH TM&SX Nguyễn Thành (NT Steel – Thép Nguyễn Thành) có trụ sở ven đường 179 – thôn Thượng – xã Phụng Công – tỉnh Hưng Yên, cùng 3 kho tại Gia Lâm (Hà Nội), Phụng Công và Hoàn Long (Hưng Yên). Chúng tôi cung cấp tôn lợp mái, tôn BlueScope, panel cách nhiệt và vít mạ kẽm. Quý khách gọi hotline 0982 275 499 hoặc gửi yêu cầu qua email [email protected] để nhận tư vấn kỹ thuật và báo giá theo ngày.

Cập nhật ngày 06/10/2026

Bài viết khác