Đường 179 - thôn Thượng - xã Phụng Công - tỉnh Hưng Yên baogia@nguyenthanh.vn

Tôn lợp nhà xưởng: bài học từ tổ hợp VinFast Hải Phòng

01/07/2026
Xe VinFast, sản phẩm của nhà máy dùng tôn lợp nhà xưởng Colorbond của NS BlueScope

Tôn lợp nhà xưởng cần bền với thời tiết, chịu được diện tích mái lớn và hạn chế hấp thụ nhiệt. Một ví dụ lớn là tổ hợp nhà máy VinFast tại Khu công nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng, nơi NS BlueScope cung cấp hơn 6.000 tấn thép Colorbond cho mái và vách, tổng diện tích 1.200.000 m².

Tóm tắt nhanh

  • Chọn tôn lợp nhà xưởng đúng cách bắt đầu từ ví dụ thực tế: nhà máy VinFast (Đình Vũ, Hải Phòng) dùng hơn 6.000 tấn thép Colorbond, phủ 1.200.000 m² mái và vách, theo NS BlueScope.
  • Với tôn lợp nhà xưởng, ưu tiên lớp mạ chống ăn mòn, công nghệ giảm nhiệt, độ dày phù hợp bước xà gồ và bảo hành rõ ràng.
  • Công trình lớn thường dùng tôn sóng cao, kèm tôn xốp PU hoặc lớp cách nhiệt ở khu vực cần mát.
  • Vít bắn tôn, silicone, phụ kiện úp nóc, máng xối cũng quyết định độ bền mái không kém tấm tôn.

Dự án VinFast cho thấy điều gì về tôn lợp nhà xưởng?

Quy mô lớn đòi hỏi vật liệu mái đồng nhất và thi công đúng tiến độ. Theo trang dự án VinFast của NS BlueScope, nhà máy tại Khu công nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng hoàn thành năm 2020, dùng hơn 6.000 tấn thép COLORBOND® cho mái và vách, tổng diện tích 1.200.000 m².

Cũng theo nguồn này, thép áp dụng công nghệ phủ AM – Activate™ có khả năng chống ăn mòn cao và công nghệ THERMATECH™ nhằm giảm năng lượng làm mát, giúp mái mát hơn trên 6°C. Đây là thông số do nhà sản xuất công bố cho dự án cụ thể, không nên hiểu là mức giảm nhiệt cho mọi công trình.

Toàn cảnh tổ hợp nhà máy VinFast nhìn từ trên cao, ví dụ về mái tôn lợp nhà xưởng quy mô lớn

Bên trong nhà xưởng khung thép có mái tôn lợp nhà xưởng rộng của tổ hợp VinFast

Robot trong dây chuyền sản xuất bên dưới mái tôn lợp nhà xưởng của nhà máy ô tô

Hai mẫu xe VinFast, sản phẩm của nhà máy sử dụng tôn lợp nhà xưởng Colorbond

Tôn lợp nhà xưởng cần đáp ứng những tiêu chí nào?

Một mái xưởng tốt cần cân bằng bốn yếu tố: chống ăn mòn, chống nóng, chịu tải gió và tối ưu chi phí vòng đời. Bảng dưới đây tóm tắt các tiêu chí nên đưa vào hồ sơ yêu cầu báo giá.

Tiêu chíNên kiểm traVì sao quan trọng
Lớp mạLoại mạ (kẽm hay nhôm kẽm) và khối lượng lớp mạQuyết định khả năng chống gỉ, nhất là ở mép cắt và lỗ vít
Độ dày thépĐộ dày thực không kể lớp mạ, sơnẢnh hưởng độ cứng và khả năng chịu gió, người đi lại khi thi công
Chống nóngTôn xốp PU, lớp cách nhiệt hoặc công nghệ giảm nhiệt của hãngGiảm nhiệt độ nơi làm việc và chi phí làm mát
Bảo hànhPhạm vi, điều kiện, thời hạn bằng văn bảnTránh hiểu nhầm giữa bảo hành chống thủng và bảo hành phai màu
Phụ kiệnVít, gioăng, silicone, úp nóc, máng xốiMái dột thường bắt đầu từ mối nối chứ không phải từ tấm tôn

Chống nóng cho mái nhà xưởng bằng cách nào?

Có ba hướng chính: dùng tôn xốp PU, lót lớp cách nhiệt dưới mái, hoặc chọn tôn có công nghệ phản xạ nhiệt. Các dòng như tôn Clean Colorbond XRW Thermatech tại NT Steel thuộc nhóm công nghệ giảm nhiệt của BlueScope. Với khu cần mát cục bộ, bạn có thể tham khảo tôn xốp Vitek 3 lớp.

Tôn lợp nhà xưởng có cần lấy sáng không?

Nên có, vì lấy sáng tự nhiên giúp giảm tiền điện chiếu sáng ban ngày. Tấm nhựa lấy sáng thường được xen kẽ cùng kiểu sóng với tôn. Cần chú ý tỷ lệ diện tích lấy sáng để không làm mái nóng hơn.

Chi phí tôn lợp nhà xưởng được tính thế nào?

Chi phí tôn lợp nhà xưởng không chỉ là giá mỗi mét tôn. Bạn cần tính diện tích mái thực (đã cộng độ dốc và phần chồng mí), số lượng phụ kiện, nhân công lắp dựng, vận chuyển và chi phí bảo trì nhiều năm. Một mái rẻ nhưng nóng, nhanh gỉ thường đắt hơn về lâu dài.

Với công trình nhiều hạng mục, nên chia nhỏ theo khu: khu sản xuất, khu kho, khu văn phòng. Mỗi khu có yêu cầu nhiệt và ồn khác nhau, nên có thể dùng loại tôn khác nhau để tối ưu ngân sách. Giá tôn biến động theo ngày, vì vậy NT Steel không niêm yết con số cố định mà báo giá theo từng đơn.

Vít, phụ kiện và thi công ảnh hưởng thế nào đến độ bền mái xưởng?

Ảnh hưởng rất lớn. Mối nối, lỗ vít và mép cắt là nơi nước tiếp xúc nhiều nhất. Dùng vít bắn tôn đúng chủng loại, siết đúng lực, kết hợp keo silicone ở các vị trí xung yếu sẽ hạn chế dột và gỉ cục bộ.

Tóm lại, tôn lợp nhà xưởng bền hay không phụ thuộc cả vật liệu lẫn chi tiết thi công. Nếu cần quy cách tôn, khổ cuộn và phụ kiện cho dự án lớn, hãy gửi bản vẽ mái để được tư vấn qua giỏ báo giá. Bạn cũng có thể đọc thêm phân loại các loại tôn lợp mái để hiểu rõ từng nhóm vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

Tôn lợp nhà xưởng nên chọn loại nào?

Hãy chọn theo môi trường, tải gió và nhu cầu chống nóng. Mái diện tích lớn thường dùng tôn mạ nhôm kẽm hoặc tôn mạ màu độ dày phù hợp xà gồ; khu cần mát nên dùng tôn xốp PU hoặc có lớp cách nhiệt.

Tôn xốp PU có phù hợp lợp nhà xưởng không?

Phù hợp khi cần chống nóng, giảm ồn mưa, ví dụ khu văn phòng, kho cần mát. Bạn nên hỏi kỹ loại lõi, thông tin chống cháy và cách bắt vít để đảm bảo an toàn và độ bền.

Nhà xưởng nên lợp tôn một lớp hay tôn nhiều lớp?

Tôn một lớp tiết kiệm chi phí đầu tư nhưng nóng và ồn hơn. Tôn nhiều lớp đắt hơn song giảm nhiệt, giảm ồn. Hãy so sánh tổng chi phí gồm điện làm mát, bảo trì và tuổi thọ.

Công nghệ Thermatech có giúp mái mát hơn không?

Theo NS BlueScope, công nghệ Thermatech giúp giảm nhiệt cho mái, với dự án VinFast công bố mát hơn trên 6°C. Mức giảm thực tế còn phụ thuộc màu sắc, thông gió và cấu tạo mái từng công trình.

NT Steel có giao tôn đến công trình không?

Có thể trao đổi giao hàng toàn miền Bắc từ ba kho ở Gia Lâm, Phụng Công và Hoàn Long. Vui lòng liên hệ hotline 0982 275 499 để được báo giá và lịch giao theo khối lượng cụ thể.

Về NT Steel / Liên hệ

Công ty TNHH TM&SX Nguyễn Thành (NT Steel – Thép Nguyễn Thành) đặt trụ sở tại đường 179, thôn Thượng, xã Phụng Công, tỉnh Hưng Yên, với 3 kho hàng tại Gia Lâm (Hà Nội), Phụng Công và Hoàn Long (Hưng Yên). Quý khách cần tư vấn hoặc báo giá theo ngày, vui lòng gọi hotline 0982 275 499 hoặc gửi email về [email protected], hoặc xem trang liên hệ và giỏ báo giá.

Cập nhật: tháng 10/2026

Cập nhật ngày 06/10/2026

Bài viết khác