Ký hiệu thép hộp: cách đọc quy cách, mác thép và bảng khối lượng
Ký hiệu thép hộp là dãy chữ và số in trên cây hộp hoặc ghi trong báo giá, ví dụ 40x40x1,2 hay 60x120x2,5, cho biết hình dạng, kích thước cạnh, độ dày thành và tiêu chuẩn sản xuất. Đọc đúng ký hiệu giúp bạn đặt đúng hàng, tính đúng khối lượng và so sánh báo giá giữa các nhà cung cấp mà không bị nhầm quy cách.
1. Cách đọc ký hiệu quy cách: A x B x t
Quy cách thép hộp thường ghi theo dạng A x B x t, đơn vị milimét:
- A: cạnh thứ nhất của tiết diện (mm).
- B: cạnh thứ hai (mm). Nếu A = B là thép hộp vuông, nếu A khác B là thép hộp chữ nhật.
- t: độ dày thành ống (mm).
Ví dụ 40x80x1,8 là thép hộp chữ nhật cạnh 40 mm và 80 mm, dày 1,8 mm. Chiều dài một cây thông dụng là 6 m, như trong bảng barem thép ống hộp Hòa Phát. Khi đặt hàng, bạn nên ghi rõ “hộp chữ nhật 40×80, dày 1,8 mm” thay vì chỉ ghi số để tránh nhầm thứ tự cạnh.
2. Ký hiệu loại bề mặt: hộp đen, mạ kẽm, mạ kẽm nhúng nóng
Ngoài kích thước, tên gọi còn cho biết lớp bảo vệ bề mặt:
- Thép hộp đen: không mạ, bề mặt đen xám, giá thấp hơn, cần sơn chống gỉ sau khi lắp.
- Thép hộp mạ kẽm: phủ lớp kẽm, bề mặt sáng, phù hợp khung mái, cổng, hàng rào, nội thất.
- Thép hộp mạ kẽm nhúng nóng: nhúng cả cây hộp vào bể kẽm nóng chảy, lớp kẽm dày hơn, dùng cho môi trường ẩm, ven biển, ngoài trời.
Với hàng mạ kẽm, nhiều nhà máy còn ghi ký hiệu khối lượng lớp mạ dạng Z kèm số, ví dụ Z120, hiểu là lớp kẽm tính theo gam trên mét vuông. Số càng lớn, lớp kẽm càng dày. Con số chính xác của từng lô nằm trong chứng chỉ chất lượng (CQ), vì vậy hãy đối chiếu với giấy tờ đi kèm thay vì chỉ tin ký hiệu trên bao bì. Bạn có thể xem thêm cách phân biệt thép ống Hòa Phát thật khi nhận hàng.
3. Ký hiệu tiêu chuẩn và mác thép
Trên nhãn hoặc trong báo giá, bạn thường gặp các tiêu chuẩn sau:
| Tiêu chuẩn | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|
| JIS G 3466 | Nhật Bản | Thép carbon dạng ống vuông và chữ nhật dùng cho kết cấu. Có hai mác STKR400 và STKR490. |
| ASTM A500 | Hoa Kỳ | Ống kết cấu tạo hình nguội, hàn hoặc không hàn, tiết diện tròn, vuông, chữ nhật. Có các grade A, B, C, D. |
| TCVN | Việt Nam | Tiêu chuẩn quốc gia, thường được nhà máy ghi kèm khi sản xuất trong nước. |
Với mác STKR400 và STKR490 theo JIS G 3466, phần số chỉ độ bền kéo tối thiểu tính bằng N/mm² (400 và 490). Mác 490 chịu lực cao hơn mác 400 nên dùng cho kết cấu chịu tải nặng.
Với ASTM A500, Grade B có bền kéo tối thiểu 400 MPa, Grade C là loại được chỉ định phổ biến nhất cho kết cấu, bền kéo tối thiểu 425 MPa. Khi công trình có bản vẽ kỹ thuật yêu cầu mác thép cụ thể, bạn cần đối chiếu mác này với chứng chỉ CO/CQ của lô hàng chứ không chỉ dựa vào tên gọi thương mại.
4. Bảng khối lượng tham khảo theo quy cách
Khối lượng một mét thép hộp tính gần đúng theo công thức kg/m = 0,00785 x t x (2 x (A + B) – 4 x t), với A, B, t tính bằng mm và khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³. Công thức bỏ qua bán kính bo góc nên số thực tế có thể thấp hơn khoảng 1 đến 2%. Bảng dưới là kết quả tính theo công thức, dùng để dự trù vật tư. Khi đặt hàng, hãy lấy theo barem của nhà máy.
| Quy cách (mm) | kg/m (tính) | kg/cây 6 m (tính) |
|---|---|---|
| 20x20x1,0 | 0,60 | 3,6 |
| 25x25x1,2 | 0,90 | 5,4 |
| 30x30x1,2 | 1,09 | 6,5 |
| 40x40x1,2 | 1,46 | 8,8 |
| 40x40x1,4 | 1,70 | 10,2 |
| 50x50x1,4 | 2,14 | 12,8 |
| 60x60x1,8 | 3,29 | 19,7 |
| 30x60x1,4 | 1,92 | 11,5 |
| 40x80x1,8 | 3,29 | 19,7 |
| 50x100x2,0 | 4,58 | 27,5 |
| 60x120x2,5 | 6,87 | 41,2 |
5. Những lỗi hay gặp khi đọc ký hiệu
- Nhầm thứ tự cạnh: hộp chữ nhật 30×60 và 60×30 là cùng một loại, nhưng báo giá ghi lẫn có thể gây hiểu nhầm số lượng.
- Bỏ qua độ dày: cùng quy cách 40×40 nhưng dày 1,2 mm và 1,4 mm chênh nhau khoảng 16% khối lượng.
- Chỉ hỏi giá theo cây: cùng một ký hiệu nhưng độ dày thực tế khác nhau thì khối lượng cây khác nhau, nên hãy yêu cầu ghi rõ khối lượng hoặc barem.
- Không yêu cầu CO/CQ: ký hiệu in trên cây không thay thế được giấy tờ chứng nhận lô hàng.
Câu hỏi thường gặp
Thép hộp 40x80x1,8 nghĩa là gì?
Đây là thép hộp chữ nhật có hai cạnh 40 mm và 80 mm, độ dày thành 1,8 mm.
Một cây thép hộp dài bao nhiêu mét?
Chiều dài thông dụng là 6 m. Một số đơn vị có thể cắt theo yêu cầu, bạn nên hỏi trước khi đặt.
Làm sao biết thép hộp đạt tiêu chuẩn JIS G 3466?
Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp chứng chỉ CQ và CO ghi rõ tiêu chuẩn và mác thép của lô hàng, rồi đối chiếu với nhãn trên cây.
Hộp đen và hộp mạ kẽm khác nhau ở đâu?
Hộp đen không có lớp kẽm, giá thấp hơn nhưng dễ gỉ nếu không sơn. Hộp mạ kẽm có lớp kẽm bảo vệ, bền hơn ngoài trời.
Cần báo giá thép hộp theo quy cách, hoặc tư vấn chọn độ dày cho công trình, bạn liên hệ Thép Nguyễn Thành (NT Steel) qua hotline 0982 275 499.
